Tiếng Việt VND

Thuật ngữ USDT P2P: 40 từ cần biết (KYC, ký quỹ, thả coin, chênh lệch, TRC20…)

Cập nhật 03/10/20266 phút đọc

Ứng dụng sàn và khung chat P2P đầy thuật ngữ. Bảng này giải thích những từ bạn sẽ gặp khi mua bán USDT bằng tiền đồng, chia theo chủ đề, kèm liên kết đến các bài hướng dẫn chi tiết.

Cơ bản

USDT (Tether)

Token do Tether phát hành, được thiết kế để luôn có giá trị khoảng 1 đô la Mỹ. Xem USDT là gì.

Stablecoin

Token gắn giá với một tài sản ổn định, thường là đô la Mỹ. USDT và USDC là hai stablecoin lớn nhất.

P2P (ngang hàng)

Người dùng mua bán trực tiếp với nhau. Sàn giữ USDT trong ký quỹ, còn tiền đi thẳng từ người mua sang người bán qua chuyển khoản hoặc ví điện tử.

Tiền pháp định (fiat)

Tiền do nhà nước phát hành, như đồng Việt Nam (VND) hay đô la Mỹ.

Sàn giao dịch

Nền tảng như Binance, OKX hay Bybit nơi crypto được mua bán. P2P là một mục của sàn.

Express / mua nhanh

Chế độ sàn tự chọn quảng cáo P2P cho bạn. Nhanh hơn nhưng bạn không chọn được người bán và không thấy mọi mức giá.

Tài khoản

KYC (xác minh danh tính)

Gửi giấy tờ (CCCD hoặc hộ chiếu) và quét khuôn mặt cho sàn. P2P bắt buộc KYC.

2FA (xác thực hai lớp)

Mã thứ hai, từ ứng dụng xác thực, passkey hoặc SMS, cần khi đăng nhập hoặc xác nhận thao tác.

Mã chống lừa đảo (anti-phishing code)

Một từ bạn tự chọn, xuất hiện trong mọi email thật từ sàn, giúp nhận ra email giả.

Danh sách trắng rút tiền

Cài đặt chỉ cho phép rút về những địa chỉ bạn đã lưu trước.

Ví Funding / Tài khoản Funding

Ví trên sàn dùng cho P2P. USDT mua được sẽ về đây, và USDT muốn bán phải nằm ở đây.

Ví Spot / tài khoản giao dịch

Ví dùng để giao dịch crypto với crypto. Chuyển USDT giữa Funding và Spot bằng chuyển nội bộ miễn phí.

Quảng cáo và lệnh

Người quảng cáo / thương nhân

Người đăng quảng cáo mua hoặc bán trên P2P. Thương nhân đã xác minh đã qua kiểm tra bổ sung và thường đặt cọc với sàn.

Quảng cáo

Tin đăng của người bán hoặc người mua: giá, hạn mức, phương thức thanh toán và điều khoản.

Hạn mức

Số tiền tối thiểu và tối đa một quảng cáo nhận cho mỗi lệnh, tính bằng đồng.

Còn lại (khả dụng)

Lượng USDT người quảng cáo còn bán trong quảng cáo đó.

Tỷ lệ hoàn thành

Tỷ lệ lệnh của người quảng cáo đã hoàn tất. coinglee chỉ tính người từ 95% trở lên.

Số lệnh 30 ngày

Số giao dịch người quảng cáo hoàn tất trong 30 ngày qua. coinglee chỉ tính người có từ 50 lệnh.

Thời hạn thanh toán

Thời gian người mua có để trả tiền sau khi mở lệnh, thường 15 phút.

Thời gian thả coin trung bình

Người quảng cáo thường mất bao lâu để thả USDT sau khi nhận tiền. Bybit và Binance có hiển thị.

Điều khoản (ghi chú)

Quy định riêng của người quảng cáo trong lệnh, như ngân hàng chấp nhận hay cách ghi nội dung chuyển khoản.

Khung chat của lệnh

Khung trò chuyện bên trong lệnh. Hãy trao đổi mọi thứ ở đây; đây là thứ bộ phận hỗ trợ xem khi có khiếu nại.

Trong khi giao dịch

Ký quỹ (escrow)

Khi lệnh mở, sàn khoá USDT của người bán và chỉ chuyển cho người mua khi người bán xác nhận đã nhận tiền.

Đánh dấu đã thanh toán

Nút của người mua để báo “tôi đã chuyển tiền”. Chỉ bấm sau khi đã thật sự chuyển.

Thả coin (release)

Người bán xác nhận đã nhận tiền, để USDT ký quỹ chuyển sang người mua. Không thể đảo ngược.

Huỷ lệnh

Kết thúc lệnh trước khi thanh toán. Không bao giờ huỷ sau khi đã chuyển tiền, vì USDT sẽ trả về người bán.

Khiếu nại (appeal)

Nút trong lệnh để nhờ bộ phận hỗ trợ của sàn can thiệp khi bên kia không trả tiền hoặc không thả coin. Tải biên lai và sao kê lên.

Thanh toán hộ (bên thứ ba)

Tiền đến từ tài khoản không đứng tên người mua. Đây là dấu hiệu đáng ngờ và là nền tảng của lừa đảo tam giác.

Giá

Giá mua / giá bán

Số tiền bạn trả cho mỗi USDT khi mua, và số tiền bạn nhận khi bán. Trên coinglee là “Bạn mua USDT” và “Bạn bán USDT”.

Chênh lệch mua – bán (spread)

Khoảng cách giữa giá mua và giá bán. Đó là chi phí của một vòng mua rồi bán.

Giá tham khảo

Mức giá coinglee hiển thị: giá ở giữa của 5 quảng cáo tốt nhất nhận được giao dịch khoảng 5 triệu ₫. Xem phương pháp tính.

Chênh lệch so với USD ngân hàng

Giá mua USDT rẻ nhất cao hơn (+) hay thấp hơn (−) bao nhiêu so với tỷ giá bán USD của Vietcombank. Xem chỉ số chênh lệch.

Quảng cáo câu khách

Quảng cáo giá rất hấp dẫn nhưng hạn mức nhỏ xíu hoặc điều khoản đáng ngờ, nhằm thu hút lượt bấm.

Mạng lưới và chuyển tiền

TRC20, BEP20, ERC20

Ký hiệu của USDT trên Tron, BNB Smart Chain và Ethereum. Bên gửi và bên nhận phải dùng cùng mạng. Xem nên chọn mạng USDT nào.

Địa chỉ ví

Chuỗi ký tự để nhận USDT. Địa chỉ TRC20 bắt đầu bằng “T”, BEP20 và ERC20 bắt đầu bằng “0x”.

Memo / tag

Mã bổ sung một số mạng (như TON) cần khi nạp vào sàn.

TxID (mã giao dịch)

Mã duy nhất của một lần chuyển trên blockchain. Cần có để tra cứu mọi khoản nạp hoặc rút.

Chuyển nội bộ

Gửi USDT cho người dùng khác trên cùng một sàn qua email, số điện thoại hoặc ID. Miễn phí và tức thì.

Ví tự quản lý

Ví do bạn giữ khoá, được bảo vệ bằng cụm từ khôi phục. Mất cụm từ khôi phục là mất tiền.

Rủi ro và quy định

Lừa đảo tam giác

Kẻ gian trả bạn tiền mua USDT bằng tiền lừa từ một nạn nhân thứ ba, khiến tài khoản của bạn dính vào vụ lừa đảo. Xem lừa đảo tam giác và biên lai giả.

Phong tỏa tài khoản

Việc chặn tài khoản ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan chức năng, thường sau một đơn trình báo lừa đảo. Xem tài khoản bị phong tỏa khi bán USDT.

Tổ chức được cấp phép

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Hiện chưa có tổ chức nào có giấy phép chính thức. Xem pháp lý tiền mã hóa Việt Nam 2026.

Nghị định 284

Nghị định 284/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 1/9/2026, phạt cá nhân 30–50 triệu đồng khi giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép.